gạt ngọn

gạt ngọn

Người làm vườn đang gạt ngọn cây cà chua.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Cắt bỏ phần ngọn, phần cao nhất: "gạt ngọn" chỉ hành động loại bỏ phần trên cùng của một vật, thường cây cối hoặc vật thể, để làm phẳng hoặc tạo hình dạng nhất định.
    • Loại bỏ phần nổi bật, ưu : Trong nghĩa bóng, "gạt ngọn" có thể ám chỉ việc loại bỏ những người hoặc yếu tố vượt trội, xuất sắc nhất trong một tập thể.
dụ sử dụng
  • Nghĩa đen:

    • Người nông dân gạt ngọn mía để cây mọc đều hơn. (Nông dân cắt bỏ phần ngọn cây mía nhằm kích thích sự phát triển đồng đều.)
    • Thợ cắt tóc gạt ngọn tóc để tạo kiểu đầu bằng. (Thợ cắt tỉa phần tóc cao nhất để tạo kiểu tóc phẳng.)
  • Nghĩa bóng:

    • Chính sách này vô tình gạt ngọn những nhân tài trẻ. (Chính sách này loại bỏ những người tài năng xuất sắc nhất.)
    • Trong cuộc thi, ban tổ chức bị chỉ trích gạt ngọn thí sinh giỏi nhất. (Ban tổ chức bị phê bình loại bỏ thí sinh ưu .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "gạt ngọn" trong nông nghiệp: kỹ thuật cắt bỏ phần ngọn cây trồng để tập trung dinh dưỡng vào phần thân hoặc quả.

    • Kỹ thuật gạt ngọn cà phê giúp cây ra nhiều quả hơn. (Cắt bỏ ngọn cây cà phê nhằm tăng năng suất.)
  • "gạt ngọn" trong xã hội: hành động loại bỏ người đứng đầu hoặc yếu tố nổi trội, thường mang tính tiêu cực.

    • Công ty đó thói quen gạt ngọn những nhân viên sáng tạo. (Công ty đó thường loại bỏ nhân viên xuất sắc.)
Biến thể từ gần giống
  • Cắt ngọn (động từ): hành động cắt bỏ phần ngọn, tương tự "gạt ngọn" nhưng thường dùng trong thực tế hơn.

    • Cắt ngọn cây để cây thấp xuống. (Cắt bỏ phần ngọn cây.)
  • Chặt ngọn (động từ): chặt bỏ phần ngọn, mạnh mẽ hơn "gạt ngọn".

    • Chặt ngọn dừa để lấy trái. (Chặt bỏ phần ngọn cây dừa.)
Từ đồng nghĩa
  • Cắt bỏ: loại bỏ một phần nào đó.
  • Loại trừ: loại bỏ khỏi tập thể, thường trong nghĩa bóng.
Thành ngữ liên quan
  • Gạt ngọn, đào gốc: loại bỏ triệt để từ gốc đến ngọn.
    • Họ đã gạt ngọn, đào gốc mọi thế lực đối lập. (Họ đã loại bỏ hoàn toàn mọi kẻ thù.)

Từ chứa "gạt ngọn"